CHỈNH SỬA
da-nang-thuoc-vung-may

Đà Nẵng Thuộc Vùng Mấy? Thông Tin Có Thể Bạn Chưa Biết

421

Đà Nẵng thuộc vùng mấy cũng là câu hỏi của nhiều doanh nghiệp hay công nhân thắc mắc. Việc phân chia vùng sẽ là động lực thu hút người lao động có trình độ chuyên môn, năng suất lao động về làm việc. Với những vùng quy định thấp sẽ giúp thu hút vốn đầu tư. Tăng tính cạnh tranh, giúp đất nước ngày càng phát triển. Hãy cùng Top1DaNang.Com tìm hiểu kỹ hơn nhé!

MỤC LỤC

    1. Quy Định Vùng Và Mức Lương Tối Thiểu

    ✦ Việc quy định Đà Nẵng thuộc vùng mấy và mức lương tối thiểu cao hơn đối với những vùng phát triển hơn sẽ làm tăng tính cạnh tranh về việc làm, thu hút được những lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động.

    ✦ Đối với những địa phương kém phát triển hơn, mức lương tối thiểu sẽ được quy định thấp hơn. Điều đó giúp địa phương có cơ hội thu hút vốn đầu tư, tạo ra nhiều việc làm hơn, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.

    Đà Nẵng thuộc vùng mấy
    Đà Nẵng thuộc vùng mấy

    >>> Xem ngay: Thành Phố Đà Nẵng Có Bao Nhiêu Quận Huyện?

    ✦ Việc điều chỉnh mức lương tối thiểu theo vùng từng thời kỳ phải đảm bảo 3 nguyên tắc:

    • Thứ nhất, theo mức tăng trưởng kinh tế, bảo đảm cho tiền lương tối thiểu được ấn định phù hợp với khả năng của nền kinh tế, giải quyết mối quan hệ giữa cống hiến và hưởng thụ, giữa tích lũy, và tiêu dùng, tái đầu tư trong cân đối vĩ mô.
    • Thứ hai, theo chỉ số giá sinh hoạt, đảm bảo cho tiền lương tối thiểu luôn giữ được sức mua thực tế.
    • Thứ ba, theo cung cầu lao động, cụ thể là theo giá tiền công thực tế trả trên thị trường. Với các nguyên tắc quy định trên, vấn đề tiền lương tối thiểu theo vùng đã được đặt ra nghiên cứu cùng với việc nghiên cứu tiền lương tối thiểu chung.

    2. Điều Kiện Phân Vùng - Đà Nẵng Thuộc Vùng Mấy 

    ✦ Muốn biết Thành phố Đà Nẵng thuộc vùng mấy trước tiên ta phải tìm hiểu các phân chia mức vùng và lương theo từng vùng. Kể từ 1-1-2020, Mức lương tối thiểu các vùng sẽ áp dụng theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau :

    • Mức 4.420.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.
    • Mức 3.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.
    • Mức 3.430.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.
    • Mức 3.070.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

    ✦ So với mức lương tối thiểu vùng hiện nay, mức lương tối thiểu vùng sắp được áp dụng sẽ được điều chỉnh tăng lên từ 150.000 đồng – 240.000 đồng.
    Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh.

    ✦ Dựa vào điều kiện và nghị định đã nêu ở trên, dành cho những bạn phân vân “Đà Nẵng thuộc vùng mấy”. Thì câu trả lời ở đây là thành phố Đà Nẵng được phân loại vào vùng II với mức lương 3.920.000

    ✦ Bao gồm các quận, huyện như sau :

    • Các quận: Hải châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Thanh Khê, Liên Chiểu, Cẩm Lệ
    • Các huyện: Hòa Vang, huyện đảo Hoàng Sa.

    ✦ Như vậy mức lương tối thiểu các doanh nghiệp phải trả cho nhân viên là 3.920.000 tại thành phố Đà Nẵng.

    3. So Sánh Mức Lương Tối Thiểu Của Đà Nẵng Thuộc Vùng II Và Các Vùng Khác Năm 2020 So Với Năm 2019 

    Thành phố Đà Nẵng thuộc vùng mấy
    Thành phố Đà Nẵng thuộc vùng mấy

    >>> Tìm hiểu ngay: Mã Đầu Số Đà Nẵng

    ✦ Dưới đây là sự so sánh mức lương tối thiểu của Đà Nẵng thuộc vùng 2 và các vùng khác năm 2020 so với năm 2019

    • Vùng 1 : tăng 240.000 đồng

    Từ 4.180.000 đồng/ tháng lên 4.420.000 đồng/ tháng

    • Vùng 2 : tăng 210.000 đồng

    Từ 3.710.000 đồng/ tháng lên 3.920.000 đồng/ tháng

    • Vùng 3 : tăng 180.000 đồng

    Từ 3.250.000 đồng/ tháng lên 3.430.000 đồng/ tháng

    • Vùng 4:  tăng 150.000 đồng

    Từ 2.920.000 đồng/ tháng lên 3.070.000 đồng/ tháng

    4. Đối Tượng Được Áp Dụng Mức Lương Tối Thiểu Của Đà Nẵng Thuộc Vùng II Từ 1-1-2020 

    ✦ Theo đó, đối tượng được áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2020 được quy định tại Điều 2 Nghị định 157/2018/NĐ-CP, cụ thể gồm:

    • Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động.
    • Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật doanh nghiệp.
    • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.
    • Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này)
    • Các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức và cá nhân quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này sau đây gọi chung là doanh nghiệp.

    Mức lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, đảm bảo đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải đảm bảo :

    • Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đơn giản nhất
    • Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi đã qua học nghề, đào tạo nghề.
    • Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.

    >>> Xem thêm:

    Sau khi đã tìm hiểu Đà Nẵng thuộc vùng mấy Top1DaNang.Com các bạn đọc đã có thể định hình được cho mình mức lương tối thiểu rồi đúng không nào. Thường xuyên theo dõi trang để có được cho mình những thông tin hành chính bổ ích.